Hàm zeta Riemann là gì?

ζ(s) = Σ 1/nˢ = ∏ 1/(1-p⁻ˢ)
ζ(2) = π²/6. ζ(3) = hằng số Apéry. Các zero không tầm thường: Re(s) = 1/2 (chưa được chứng minh).

Hàm zeta Riemann là ζ(s) = 1 + 1/2ˢ + 1/3ˢ + 1/4ˢ + ⋯ Euler đã nghiên cứu phiên bản thực của nó và tìm ra ζ(2) = π²/6 (bài toán Basel) cùng công thức tích ζ(s) = ∏ 1/(1-p⁻ˢ) chạy trên mọi số nguyên tố. Riemann mở rộng hàm này sang biến phức và biến nó thành tâm điểm của lý thuyết số giải tích.

Giá trị của ζ(s) biết chính xác tại các số chẵn, còn bí ẩn ở các số lẻ
Giá trị của ζ(s) biết chính xác tại các số chẵn, còn bí ẩn ở các số lẻ

Bảng các giá trị của hàm zeta tại các số nguyên chẵn

sζ(s)dạng chính xác
21.64493…π²/6
31.20206…unknown (Apéry)
41.08232…π⁴/90
61.01734…π⁶/945
-2,-4,…0tầm thường nghiệm không

Ý tưởng then chốt của Riemann: khi mở rộng ζ(s) sang s phức, các zero không tầm thường (nơi ζ(s) = 0 với 0 < Re(s) < 1) điều khiển sự phân bố của các số nguyên tố. Mỗi zero đóng góp một dao động vào hàm đếm số nguyên tố. Hiểu được vị trí của các zero đó đồng nghĩa với hiểu được mức độ đều đặn hay bất quy tắc của các khoảng trống nguyên tố.

Dải tới hạn và Giả thuyết Riemann
-2,-4,-6… tầm thường nghiệm không Re=0 Re=1 Re=1/2 đường tới hạn 10 nghìn tỷ nghiệm không được kiểm tra tại đây. Chưa thấy nghiệm nào nằm ngoài đường. giải thưởng 1 triệu USD cho lời chứng minh

Hơn 10 nghìn tỷ zero không tầm thường đã được kiểm tra và đều nằm trên Re(s) = 1/2. Chưa từng tìm thấy phản ví dụ. Viện Toán học Clay treo giải 1 triệu USD cho một chứng minh (hoặc phản chứng). Một chứng minh sẽ cho các cận sắc nhất cho sai số trong định lý số nguyên tố.

Công thức tích Euler: số nguyên tố và số nguyên được nối với nhau
ζ(s) = Σ 1/nˢ = Π (1−p⁻ˢ)⁻¹
Vế trái: tổng trên mọi số nguyên dương n. Vế phải: tích trên mọi số nguyên tố p.
Đẳng thức này mã hóa Định lý cơ bản của số học. Riemann đã mở rộng ζ sang s phức.
Phương trình hàm

Hàm zeta Riemann thỏa một đối xứng: zeta(s) = 2^s * pi^(s-1) * sin(pi*s/2) * Gamma(1-s) * zeta(1-s). Điều này mở rộng zeta ra toàn bộ mặt phẳng phức (trừ một cực đơn tại s=1) và phản xạ các giá trị qua đường Re(s)=1/2.

Chủ đề liên quan
Nguyên tố PNT Apéry
Những điểm chính về hàm zeta Riemann

Hàm zeta Riemann là zeta(s) = 1 + 1/2^s + 1/3^s + ... Euler đã tính nó tại các số nguyên chẵn: zeta(2) = pi^2/6, zeta(4) = pi^4/90, v.v. Riemann mở rộng nó sang số phức và nhận ra rằng các zero không tầm thường của nó chi phối cách các số nguyên tố được phân bố. Giả thuyết Riemann khẳng định mọi zero như vậy đều nằm trên đường Re(s)=1/2.

Được dùng trong
Toán học
Vật lý
Kỹ thuật
🧬Sinh học
💻Khoa học máy tính
📊Thống kê
📈Tài chính
🎨Nghệ thuật
🏛Kiến trúc
Âm nhạc
🔐Mật mã học
🌌Thiên văn học
Hóa học
🦉Triết học
🗺Địa lý
🌿Sinh thái học
Want to test your knowledge?
Question
Giả thuyết Riemann là gì?
tap · space
1 / 10